* Cáp tín hiệu báo cháy: 0974.002.002

Trường hợp nhà có trần treo giữa các lớp trần có lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáp tín hiệu thì phải lắp bổ sung đầu báo cháy ở trần phía trên.

4.4 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà cho phép lắp trên xà và cột, cho phép treo các đầu báo cháy trên dây dưới trần nhà nhưng các đầu báo cháy phải cách trần nhà không quá 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động.

4.5 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phía dưới (xà, dầm, cạnh panel) lớn hơn 0,4m.

Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới từ 0,08m đến 0,4m thì việc lắp đặt đầu báo cháy tự động được tính như trần nhà không có các phần nhô ra nói trên nhưng diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%.

Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới trên 0,4m và độ rộng lớn hơn 0,75m thì phải lắp đặt bổ sung các đầu báo cháy ở những phần nhô ra đó.

4.6 Trường hợp các đống nguyên liệu, giá kê, thiết bị và cấu kiện xây dựng có điểm cao nhất cách trần nhà nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m thì các đầu báo cháy tự động phải được lắp ngay phía trên những vị trí đó.

4.7 Số đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy nhưng diện tích bảo vệ của mỗi kênh không lớn hơn 2000m2 đối với khu vực bảo vệ hở và 500m2 đối với khu vực kín. Các đầu báo cháy tự động phải sử dụng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và lý lịch kỹ thuật của đầu cháy tự động có tính đến điều kiện môi trường nơi cần bảo vệ.



Chú thích

Khu vực bảo vệ hở là khu vực mà chất cháy trong khu vực này khi cháy có thể nhìn thấy khói, ánh lửa như kho tàng, phân xưởng sản xuất, hội trường....

Khu vực kín là khu vực khi cháy không thể nhìn thấy được khói, ánh lửa như trong hầm cáp, trần giả, các phòng đóng kín...

4.8 Trong trường hợp trung tâm báo cháy không có chức năng chỉ thị địa chỉ của từng đầu báo cháy tự động, các đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh cho phép kiểm soát đến 20 căn phòng hoặc khu vực trên cùng một tầng nhà có lối ra hành lang chung nhưng ở phía ngoài từng phòng phải có đèn chỉ thị về sự tác động báo cháy của bất cứ đầu báo cháy nào được lắp đặt trong các phòng đó đồng thời phải đảm bảo yêu cầu của điều 4.7.

Trường hợp căn phòng có cửa kính hoặc vách kính với hành lang chung mà từ hành lang nhìn được vào trong phòng qua vách kính hoặc cửa kính này thì cho phép không lắp đặt các đèn chỉ thị ở căn phòng đó.

4.9 Khoảng cách từ đầu báo cháy đến mép ngoài của miệng thổi của các hệ thống thông gió hoặc hệ thống điều hòa không khí không được nhỏ hơn 0,5m.

Không được lắp đặt đầu báo cháy trực tiếp trước các miệng thổi trên.

4.10 Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được lắp đặt nhiều loại đầu báo cháy thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy phải đảm bảo sao cho mỗi vị trí trong khu vực đó đều được bảo vệ bởi ít nhất là một đầu báo cháy.

Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được lắp đặt đầu báo cháy hỗn hợp thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy được xác định theo tính chất của chất cháy chính của khu vực đó.

4.11 Đối với khu vực bảo vệ là khu vực có nguy hiểm về nổ phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống nổ.

Ở những khu vực có độ ẩm cao và/hoặc nhiều bụi phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống ẩm và/hoặc chống bụi.

Ở những khu vực có nhiều côn trùng phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống côn trùng xâm nhập vào bên trong đầu báo cháy hoặc có biện pháp chống côn trùng xâm nhập vào trong đầu báo cháy.

4.12 Đầu báo cháy khói.

1 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy khói với nhau và giữa đầu báo cháy khói với tường nhà phải xác định theo bảng 2, nhưng không được lớn hơn các trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy khói.



2 Trong những căn phòng có chiều rộng dưới 3 m thì khoảng cách cho phép giữa đầu báo cháy khói là 15 m.

3 Đầu báo cháy khói i on hoá không được lắp đặt ở những nơi có vận tốc gió tối đa lớn hơn 10 m/s.

4 Đầu báo cháy khói quang điện không được lắp đặt ở những nơi mà chất cháy khi cháy tạo ra chủ yếu là khói đen.

5 Đối với đầu báo cháy khói tia chiếu khoảng cách giữa đường thẳng nối đầu phát với đầu thu của hai cặp không được lớn hơn 14 m và khoảng cách đến tường nhà hoặc các đầu báo cháy khác không quá 7 m. Trong khoảng giữa đầu phát và đầu thu của đầu báo cháy khói tia chiếu không được có vật chắn che khuất tia chiếu.

4.13 Đầu báo cháy nhiệt

4.13.1 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy nhiệt, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với nhau và giữa đầu báo cháy nhiệt với tường nhà cần xác định theo bảng 3 nhưng không lớn hơn các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy nhiệt.

4.13.2 Ngưỡng tác động của đầu báo cháy nhiệt cố định phải lớn hơn nhiệt độ tối đa cho phép trong phòng là 200C.

4.14 Đầu báo cháy lửa

4.14.1 Các đầu báo cháy lửa trong các phòng hoặc khu vực phải được lắp trên trần nhà, tường nhà và các cấu kiện xây dựng khác hoặc lắp ngay trên thiết bị cần bảo vệ.

4.14.2 Việc thiết kế bố trí đầu báo cháy lửa phải đảm bảo sao cho khu vực được bảo vệ thoả mãn điều kiện trong bảng 1 và các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy lửa.

5 Yêu cầu kỹ thuật của hộp nút ấn báo cháy

5.1 Hộp nút ấn báo cháy được lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà và công trình, được lắp trên tường và các cấu kiện xây dựng ở độ cao từ 0,8 m đến 1,5 m tính từ mặt sàn hay mặt đất.

5.2 Hộp nút ấn báo cháy phải lắp trên các lối thoát nạn, chiếu nghỉ cầu thang ở vị trí dễ thấy.

Trong trường hợp xét thấy cần thiết có thể lắp trong từng phòng. Khoảng cách giữa các hộp nút ấn báo cháy không quá 50 m.

5.3 Nếu hộp nút ấn báo cháy được lắp ở bên ngoài tòa nhà thì khoảng cách tối đa giữa các hộp nút ấn báo cháy là 150 m và phải có ký hiệu rõ ràng. Hộp nút ấn báo cháy lắp ngoài nhà phải là loại chống thấm nước hoặc phải có biện pháp chống mưa hắt. Chỗ đặt các hộp nút ấn báo cháy phải được chiếu sáng liên tục.

5.4 Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy.

6 Yêu cầu kỹ thuật của trung tâm báo cháy

6.1 Trung tâm báo cháy tự động phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả. Cho phép sử dụng các trung tâm báo cháy tự động không có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu trong trường hợp sử dụng các đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu. Không được dùng các trung tâm không có chức năng báo cháy

Dây tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện này sẽ được thực hiện từ động và liên tục hoạt động trong vòng 24 giờ. Dây cáp tín hiệu cần có chức năng chống nhiễu cao, giả sử có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động. Cáp tín hiệu báo cháy 2x1.0 chống nhiễu (Alantek 1 pair 18 AWG Shielded Twisted Cable). Hãng sản xuất: ALANTEK (USA). 500m/cuộn.
Công ty nào làm SEO tốt nhất Người làm SEO sẽ viết một bài giới thiệu về, Với một dự án SEO, chúng tôi luôn nghiên cứu kỹ về việc tối ưu website sao cho phù hợp với công cụ tìm kiếm từ việc nghiên cứu từ khóa, nghiên cứu xu
Dịch vụ seo hồ chí minh Dịch Vụ Seo theo xu hướng tiêu chuẩn Top của Google, Sử dụng dịch vụ SEO tại Việt SEO giúp thu hút lượng lớn khách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu có quan tâm trực tiếp về nội dung, đến sản

Cáp âm thanh / cáp điều khiển Alantek 16AWG 1 pair (500m / cuộn) (301-CI9501-0000). Cáp gồm 16 dây dẫn bằng đồng AWG (19x29), lớp cách điện bằng polyethylene, cặp xoắn, lá chắn bằng nhôm (phủ 125%), dây kim loại bọc đồng 18 AWG, Vỏ PVC.

Cáp âm thanh, cáp điều khiển và thiết bị ghép nhiều kênh cho công nghiệp, dữ liệu, kết nối và âm thanh tương tự được sử dụng.

Cáp điều khiển chống nhiễu

    Cáp điều khiển chống nhiễu là loại cáp có bọc lớp lưới bện bằng đồng (Cu) (lớp bọc này chính là có tác dụng chống nhiễu).

    Cáp chống nhiễu có số lượng lõi đa dạng (từ 01 cho đến 30), số lượng dây dao động trong khoảng từ 2 dây cho đến 60 dây, được đánh số thứ tự cho từng dây và được phân biệt bằng các màu sắc khác nhau.

    Lõi của cáp chống nhiễu được bọc một lớp sợi màu trắng có tên là polythylenen. Giống như nhiều loại dây cáp điện khác, lớp vỏ cùng của chúng là lớp vật liệu nhựa màu đen PVC.
Kí hiệu



    Tùy theo cấu tạo của cáp mà chúng được kí hiệu theo những cách riêng biệt:

    Loại không có màng chắn chống nhiễu: DVV
    Loại có màng chắn nhôm Al chống nhiễu: DVV/Sa
    Loại có màng chắn đồng Cu chống nhiễu: DVV/Sc

Thành phần cấu tạo

    Cáp điều khiển chống nhiễu có thể được chia ra làm ba phần:

    Lớp lõi dẫn: Như đã đề cập ở trên, loại cáp này có nhiều lõi và nhiều dậy, dùng đồng/nhôm tùy theo chất lượng cũng như tiêu chuẩn, yêu cầu sản xuất
    Lớp bọc lót: bao gồm các lưới chắn được bện đơn hay bện đôi, Học bằng đồng mạ thiếc hoặc nhôm
    Lớp vỏ bọc: vật liệu nhựa PVC hoặc XLPE (polyethylene liên kết ngang) hoặc nhựa PVC

Đặc tính kỹ thuật cáp điều khiển chống nhiễu

    Cáp chống nhiễu được dùng để dẫn truyền tín hiệu điều khiển với các thông số lần lượt là: tần số … Hz, điện áp 0.6/1kV, đồng thời được lắp đặt cố định.

    Cáp chịu được nhiệt độ tối đa khi làm việc dài hạn là 70 độC.

    Cáp chịu được nhiệt độ lớn nhất khi ngắt mạch (thời gian không > 5 giây) là 160 độC.

    Một số đặc tính khác của cáp chống nhiễu mọi người có thể tham khảo thêm để rõ hơn về sản phẩm,t ừ đó có những kiến thức cơ bản về nó.

        Lớp băng thép/sợi thép có đặc tính chống đứt gãy cho cáp
        Lớp bằng đồng/băng nhôm chính để chống nhiễu cho cáp
        Khi sản xuất, cáp cũng được thiết kế để tránh được sự ăn mòn, tấn công của các loài động vật gặm nhấm



    Sản phẩm đang là sự lựa chọn tin cậy của nhiều công trình, đặc biệt là những công trình có quy mô lớn. Cáp chỗng nhiễu không chỉ có tác dụng giúp chống nhiễu mà còn giúp cho việc truyền tải tín hiệu được hiệu quả, đảm bảo chất lượng thiết bị cũng như sự an toàn cho người sử dụng, tránh những sự cố có thể xảy ra.

    Công ty Dây và Cáp điện Goldcup là đơn vị chuyên cung cấp, phân phối các sản phẩm dây điện, cáp điện chất lượng đến với khách hàng. Sản phẩm của chúng tôi luôn đạt chuẩn, đáp ứng những quy định về chất lượng. Quý khách hàng có nhu cầu có thể hoàn toàn yên tâm về sản phẩm của chúng tôi.

    Hãy liên hệ với chúng tôi để nhạn báo gía và trải nghiệm chất lượng sản phẩm tốt nhất!
    
    Một dây cáp điện là tập hợp của một hoặc nhiều dây dẫn điện, thường được tổ chức cùng với một vỏ chung. Việc lắp ráp được sử dụng để truyền năng lượng điện. Dây cáp điện có thể được cài đặt như hệ thống dây điện thường xuyên trong các tòa nhà, chôn xuống đất, chạy trên cao, hoặc tiếp xúc. Dây cáp điện linh hoạt được sử dụng cho các thiết bị di động, các công cụ điện thoại di động và máy móc.
Dây cáp điện hiện đại đa dạng các kích cỡ , vật liệu, và các loại , đặc biệt là phù hợp với từng mục đích sử dụng của nó. Cáp động có kích thước size lớn: từ 1.5mm2 trở lên, kết cấu gồm nhiều sợi cứng (nhỏ nhất là 7) gộp, áp là 600V. Dùng cho tải động cơ, đèn đóm, ổ cắm....

Cáp động lực bao gồm ba thành phần chính: dây dẫn, cách điện, áo khoác bảo vệ. Cầu tạo của các loại cáp khác nhau tùy theo ứng dụng. Cáp động lực dùng cho điện 1 pha thường có 2 lõi, một số cáp có thêm 1 lõi có tiết diện nhỏ hơn, dùng làm dây PE; cáp động lực dùng cho điện 3 pha thường có 3 lõi, hoặc 4 lõi, một số cáp có thêm 1 lõi có tiết diện nhỏ hơn, dùng làm dây PE. Về cấp cách điện vỏ cáp, tuỳ theo điện áp mạng sử dụng mà cáp động lực có nhiều cấp cách điện: 0.4KV, 1KV, 6KV, 15KV, 22KV...



Cáp động lực vẫn có thể sử dụng được cho cáp điều khiển như điều khiển coil, relay các solenoi..

2.Cáp điều khiển

Cáp điều khiển là một thiết bị cáp linh hoạt được thiết kế cho đo lường, kiểm soát hoặc quy định trong lĩnh vực của quá trình tự động hóa. Nó là một cáp đa lõi rất linh hoạt, với (lớp 5) dẫn bằng đồng và một dây thép mạ kẽm bện (GSWB) cho cơ khí bảo vệ. Cáp thường được sản xuất bằng nhựa PVC cách điện, giường và một vỏ bọc PVC trong suốt. Vỏ trong suốt có nghĩa là dấu hiệu của suy thoái, hư hỏng, ăn mòn có thể được phát hiện một cách dễ dàng. Cáp điều khiển có đường kính nhỏ dưới 1.5mm2, kế cấu sợi gồm nhiều sợi đồng nhiễn đan lại( có thể là cáp cứng).

Cáp điều khiển cũng có nhiều kích cỡ khác nhau, để phù hợp với công suất cần truyền. Tuy nhiên, cáp điều khiển có tiết diện tối đa cũng không lớn lắm. Về số lõi cáp trong 1 sợi cáp cáp điều khiển thường có nhiều lõi hơn cáp động lực. Về cấp cách điện vỏ cáp, cáp điều khiển thì chỉ có cấp cách điện hạ thế.

Sử dụng cho điện cung cấp cho các bên trong của tòa nhà đối với nhà ở và sử dụng thương mại và các mạch của thiết bị kiểm soát ngành công nghiệp. Các loại cáp được sản xuất cũng với tính chất đặc biệt như sau:

    Bảo vệ cáp từ can thiệp với băng đồng hoặc băng nhôm.
    Bảo vệ cáp từ các lực cơ học với dây thép hoặc băng.
    Bảo vệ cáp từ tình trạng cháy như chất chống cháy, thấp hoặc không có khói và phát thải khí độc hại.
    Bảo vệ cáp từ mối hoặc côn trùng.
    
    - Nhãn hiệu SANG JIN Hàn Quốc, hàng được nhập khẩu từ Hàn Quốc.

- Cáp điều khiển chống nhiễu SANGJIN có bọc lớp lưới bện bằng đồng chống nhiễu.

 

Tại sao là chúng tôi?

Dây tín hiệu báo cháy Dây tín hiệu báo cháy Dây tín hiệu báo cháy Dây tín hiệu báo cháy Dây tín hiệu báo cháy Dây tín hiệu báo cháy